* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* Mua tên miền "MUADAT.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Báo giá xây nhà trọn gói: 0901 999 998

Trạm thu phí, Trạm dừng chân,  


-          Hàng rào : 50.000đ/1m

-          Sân vườn : 100.000đ/1m2.

-          Khách sạn , nhà hàng, nhà nghỉ : 120.000đ/1m2

-          Quán cà fe bar, cà fe sân vườn: 140.000đ/1m2.

-          Trụ sở, Văn phòng làm việc: 140.000đ/1m2

-          Câu lạc bộ, phòng hát karaoke : 150.000đ/1m2 , xử lý âm thanh hay.

VI.Thiết kế bản vẽ chi tiết thi công Nội Thất:

-          Nhà phố 1 mặt tiền : (70.000đ/1m2) - (90.000đ/1m2)

-          Biệt thự: (120.000đ/1m2) - (160.000đ/1m2)

-          Văn phòng làm việc: (140.000đ/1m2)

-          Showroom trưng bày: (120.000đ/1m2)

-          Shops trưng bày : (100.000đ/1m2)

-     Karaoke : ( 140.000đ/1m2) cách âm tuyệt đối.

*QUY ĐỊNH CHUNG THIẾT KÊ:  Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán cho bên B bằng tiền mặt chia làm 03 đợt:

Đợt 1: Thanh toán 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi Chủ đầu tư Đồng ý báo giá, ký hợp đồng.

Đợt 2: Thanh toán tiếp 40% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên thiết kế bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế cơ sở.
Đợt 3: Thanh toán tiếp 10% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên thiết kế bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế chi tiết thi công xây dựng công trình.

Nhận xây dựng cải tạo sữa chữa các hạng mục:  

-Nền  nhà ,xây tô, khung vách , ốp lát, sơn nước, mái tôn, mái ngói, cửa, cầu thang, bếp, wc, trang trí nội thất, lắp điện nước, PCCC, lắp các hệ thống thông tin, vật dụng trong nhà, thay các cửa sắt , cửa gỗ, cửa nhôm, cửa nhựa, cửa kéo , cửa cuốn. vv.

V. Giam sát thi công xây dựng các công trình:

- Giam sát trực tiếp hàng ngày : giá 7.000.000đ/1 tháng

- Giam sát trực tiếp mỗi ngày kiểm tra bản vẽ , thống kê vật tư : 12.000.000đ/1 tháng.

- Giam sát công đoạn móng , cột, đà kiềng, dầm , sàn, linh tinh các kỹ thuật khác theo đúng kỹ thuật thiết kế : 3.000.000đ/ 1 tháng.

- Đối với giám sát công trình nhà nước phí giám sát 6%/ tổng mức xây lấp công trình.

VI. Nhận kiểm tra phần dự toán thiết kế thi công xây dựng :

- Dịch vụ kiểm tra dự toán (phí 1,2% tổng dự toán xd). Uy tín và hoàn toàn chính xác 100%.

- Nhận lập dự toán công trình để khách hàng có hồ sơ vay ngân hàng có giá trị tốt nhất! phí 1% tổng mức vay xd.

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở hiện nay hết bao nhiêu?

Xin giấy phép xây dựng là một thủ tục không thể bỏ qua khi bạn có dự định xây nhà/công trình. Xin giấy phép xây dựng là thủ tục đầu tiên bắt buộc phải thực hiện. Thủ tục và quy trình xin giấy phép xây dựng ngoài những quy định chung còn có những quy định cụ thể tùy theo địa phương. Trong những thủ tục về xin giấy phép xây dựng, lệ phí giấy phép xây dựng nhà ở là vấn đề được rất nhiều chủ đầu tư quan tâm.



Vậy, lệ phí xin giấy phép xây dựng bao gồm những loại gì? Những đối tượng nào phải nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng? Phí này do cơ quan nào thu? Lệ phí này nộp ở đâu và chi phí hết bao nhiêu? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi trên.

Các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng

Như đã nói ở trên, xin giấy phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc thực hiện trước khi xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với hồ sơ, bạn phải nộp các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở sau:

    Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
    Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác
    Các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng

Các khoản lệ phí xin giấy phép xây dựng này được quy định tịa Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Ngoài ra, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm các khoản chi phí khác như công thẩm định, kiểm tra…

Đối tượng phải đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng

Các công trình xây dựng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định bắt buộc phải nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở. Đó là các công trình xây dựng bao gồm xây mới, mở rộng, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cải tạo được quy định tại Khoản 1 Điều 89 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng.

Nghị định này cũng chỉ rõ các công trình được miễn giấy phép xây dựng:

a) Công trình do thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). Công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.

c) Công trình thuộc dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

d) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khu có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành.

g) Công trình nhà ở của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

Như vậy, đối tượng phải đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là các chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng quy định ở trên.

Tổ chức thu, nộp và quản lý lệ phí xin giấy phép xây dựng

– Cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 41 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ nêu trên có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

–  Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu bằng tiền Việt Nam. Hàng ngày hoặc chậm nhất là 5 ngày một lần, cơ quan thu phải nộp số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí của cơ quan thu mở tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Hàng tháng chậm nhất là ngày 10, cơ quan thu phải kê khai, nộp 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được của tháng trước vào ngân sách nhà nước theo chương,loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

–  Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được tạm trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc cấp giấy phép và thu lệ phí như sau:

    Chi phí in (mua) giấy phép.
    Chi phí tiền công và phụ cấp theo tiền công quy định.
    Chi phí vật tư văn phòng.
    Chi phí sửa chữa tài sản máy móc, công cụ phục vụ công tác thu.

Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên thực hiện thu nộp lệ phí, bình quân một người một năm không quá ba tháng lương thực hiện.

Tổng số tiền được trích sau khi trừ số thực chi theo đúng nội dung quy định trên đây, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp hết số còn lại vào ngân sách nhà nước.

–  Cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đóng sở có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/05/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.



Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng

–  Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đối với mỗi loại công trình có sự khác nhau:

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới

    Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000 vnđ/ giấy phép
    Các công trình khác: 100.000 vnđ/ giấy phép

+  Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 vnđ

–  Biểu mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng một số tỉnh thành tiêu biểu:

+  Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân:

    Hà Nội: 75.000vnđ/giấy phép
    Tp.Hồ Chí Minh : 50.000vnđ/giấy phép
    TPHCM: 50.000vnđ/giấy phép
    Hải Phòng: 50.000vnđ/giấy phép

+  Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới các công tình khác:

     Hà Nội: 150.000vnđ/giấy phép
     Hải Phòng: 100.000vnđ/giấy phép

+  Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng:

    Hà Nội: 15.000vnđ/giấy phép
    Hải Phòng: 10.000vnđ/giấy phép

Khi nào nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở?

Nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là một phần quan trọng trong quy trình, thủ tục xin giấy phép. Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo danh mục dưới đây:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 tại Thông tư 15/2016/TT-BXD

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Quy trình cấp giấy phép xây dựng (Điều 102 Luật Xây dựng):

Bước 1: Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

– Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.


Bao gia xay nha tron goi



Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.

Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;

Bước 3: Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

– Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;

Bước 4: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.

Bước 5: Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân quận, huyện theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.
Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn.

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn ( Điều 102 Luật xây dựng 2014).

Trên đây, Wedo đã chia sẻ với Quý bạn đọc và Quý khách hàng về lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở cùng việc chuẩn bị thành phần hồ sơ xin giấy phép cũng như trình tự các bước xin phép, thời gian xin phép và mẫu đơn xin cấp phép mới nhất. Mọi thắc mắc, mời Quý bạn đọc và Quý khách hàng liên hệ trực tiếp với Wedo để nhận được tư vấn sớm nhất!

Dịch vụ xin phép xây dựng – Lập bản vẽ thiết kế, xin phép, thi công, hoàn công các loại công trình dân dụng, công nghiệp… tại khu vực Biên Hòa, Long Thành, Trảng Bom, Nhơn Trạch, Long Khánh….và các huyện lân cận thuộc các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương.

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan chức năng cấp trước khi khởi công công trình, có 3 loại Giấy phép xây dựng: Giấy phép xây dựng mới, Sửa chữa-cải tạo, di dời công trình. Đến với chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn dịch vụ xin Giấy phép xây dựng tại Đồng Nai với thời gian tối ưu và chi phí hợp lý nhất.

QUY TRÌNH XIN PHÉP XÂY DỰNG

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý của cơ quan nhà nước xác nhận việc cho phép tổ chức cá nhân được phép xây công trình trong nội dung được cấp phép. Trước khi khởi công chủ đầu tư phải có Giấy phép xây dựng trừ trường hợp xây dựng các loại công trình sau:



– Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng.

– Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.

– Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình.

– Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật và nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

    Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ nhà đứng tên.
    02 Bộ bản vẽ xin phép, có mộc dấu công ty đủ năng lực (nếu công trình >250m² hoặc > 03 tầng).
    Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.
    Bản trích lục và biên vẽ bản đồ địa chính thửa đất, khu đất.
    Các giấy tờ có liên quan nếu xây dựng có tầng hầm, xin phép tạm…
    Giấy đăng ký kinh doanh của công ty thiết kế.
    Chứng chỉ năng lực hoạt động của công ty thiết kế
    Hồ sơ bản vẽ bao gồm: Bản vẽ kiến trúc tổng thể, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt. Bản vẽ kết cấu: mặt bằng móng đà kiềng, chi tiết móng, mặt bằng dầm sàn, chi tiết dầm sàn. Bản vẽ mặt bằng cấp thoát nước.
    DỊCH VỤ XIN PHÉP XÂY DỰNG 46

Ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao: tất cả trường hợp xây dựng mới, công trình xây dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo qui định phải xin giấy phép xây dựng trên phạm vi ranh giới khu đô thị, chế xuất, công nghiệp đó.

UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có qui hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

* Thời gian cấp giấy phép xây dựng: Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp đến hạn nói trên, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

– Nhận kết quả và nộp lệ phí: Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
3. GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

Với kinh nghiệm làm thủ tục xin giấy phép xây dựng tại TPHCM hơn 10 năm qua chúng tôi tin sẽ không làm bạn thất vọng về tiến độ xin phép , thời gian thiết kế bản vẽ xin phép và quá trình bàn giao sẽ không phức tạp .

    Đầu tiên chụp lại vị trí họa đồ của mẫu đất mình trong sổ đỏ , gửi qua công ty để tiến hành lập bản vẽ xin phép
    Kèm theo đó photo chứng minh chủ nhà và giấy quyền sử dụng đất có công chứng .
    Đối với một số quận gia chủ có thể không cần đi để xin phép . ( đỡ tốn thời gian hơn cho gia chủ )
    Quy trình cấp phép xây dựng mất đến từ 10 – 15 ngày xin phép .

Trường hợp rất nhiều xảy ra khi xin phép , ban đầu chỉ muốn xây 2 tầng nhưng có ý định sau này nâng lên 3 tầng . Hay móng băng hay là móng đơn thích hợp hơn đối với ngồi nhà và đất mình đang ở … rất rất nhiều câu hỏi , chúng tôi sẽ giải đáp hết cho gia chủ . Tuy sơ bộ nhưng tất cả các công năng trong nhà đều theo phong thủy .

Bước 2: Thiết kế hồ sơ

– Đơn vị chúng tôi sẽ thiết kế hồ sơ xin phép xây dựng cho khách hàng và trả hồ sơ trong vòng 1 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và bàn giao bản vẽ PDF cho khách hàng. Khách hàng in hồ sơ ra để nộp hồ sơ xin phép xây dựng.

* Thành phần hồ sơ xin phép xây dựng :

– Đơn đề nghị cấp phép xây dựng do chủ đầu tư đứng tên.

– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đồ trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

– 02 bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm: các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình trên lô đất (tỷ lệ 1/100-1/200) kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng móng (tỷ lệ 1/100-1/200) và chi tiết mặt cắt móng (tỷ lệ 1/50); sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện (tỷ lệ 1/100-1/200);

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn xây một căn nhà 2 tầng, nơi tôi đang ở là giáp với thị trấn nhưng các hộ dân xung quanh mỗi lần xây nhà đều phải xin cấp giấy phép xây dựng. Bây giờ tôi muốn xin cấp giấy phép xây dựng thì phải chuẩn bị những giấy tờ gì và nộp ở đâu ạ?

Theo đó, hồ sơ bao gồm:

- Một, đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Hai, bản sao những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;

- Ba, bản vẽ thiết kế xây dựng;

- Bốn, đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề hoặc đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu nêu trên thì hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận (điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD).

Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

Bước 1: Nộp 01 hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin giấy phép xây dựng.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người sử dụng đất bổ sung thêm giấy tờ, nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy biên nhận và trao cho người sử dụng đất. Trường hợp cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

Bước 3: Sau đó, người sử dụng đất tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định. Người sử dụng đất nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng).

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:

Nhà đất nổi bật
Tìm kiếm
Thống kê
Đang truy cập: 7
Truy cập hôm nay: 20
Tổng lượt truy cập: 332977